World Of Webmaster
Đăng nhập / Đăng ký
Account
Free for web
Check pagerank
Input check pager (Not http://)

Ext: blog.kai.vn
Check google pagerank
View HTML source
TOPIC
Các thuộc tính đặc...
Ngoài các thuộc tính đặc trưng của một tag, tất cả các tag của HTML đều có những thuộc tính đặc biệt và có chức năng đặc biệt như ID, CLASS, STYLE, NAME, các sự kiện vv...
›› Các thuộc tính đặc biệt trong tagHTML
Post by : boing - Post time: 04/11/2009 - Edit time : 06/01/2010
View : 1660 - Comment : 0
Tags: html  attribute  html tag  thuoc tinh   

Các thuộc tính phổ biến trong HTML 4.0 Có thể chia các thuộc tính trong thẻ HTML thành các dạng:

ID
Thuộc tính ID chỉ tồn tại và duy nhất, không được trùng lặp trong một trang web, hai tag HTML không thể có hai địa chỉ ID trùng lặp trong một trang. Tên ID phải bắt đầu bằng ký tự từ A-Z, a-z và chấp nhận các số 0-9 cùng một số ký tự “_”, “-“, “:”, “.” Một số ví dụ về đặt tên ID:
 

My first paragraph.

My second paragaph.

Đoạn ví dụ trên có thể sử dụng định dạng style cho địa chỉ ID, đoạn stylesheet sau định dạng kiểu cách và màu sắc cho hai địa chỉ ID tương ứng.

P#firstp {
    color: navy;
    background: transparent;
}
P#secondp {
    color: black;
    background: transparent;
}

Đoạn văn bản ban đầu còn có thể sử dụng làm neo cho một đường link nội bộ trong trang, 
 

<P>See <A HREF="#firstp">the opening paragraph</A> for more information.</P>

Chú ý: không phải trình duyệt nào cũng hổ trợ neo theo ID, khi đó bạn phải dùng thuộc tính neo như sau : 
 

<a name=”tenneo”>Tu dien ta</a>
<a href=”#tenneo”>Tu dien ta</a>
.

Người thiết kế không nên dùng name và id trùng nhau trong một trang, có thể name tồn tại nhưng id lại không thể xác định được. CLASS Thuộc tính class là một thuộc tính đặc biệt sử dụng trong nhiều phần, nó cho phép người thiết kế định nghĩa các yếu tố khác nhau có những thuộc tính (màu sắc, cở chữ, fong-chữ vv…) giống nhau. Ví dụ bạn có thể quy định <code class=java> cho code Java và <code class=perl> cho các code Perl. Không như thuộc tính ID, nhiều tag HTML có thể sử dụng một lớp định dạng (class) và một vùng tag có thể được định nghĩa bởi nhiều lớp khác chồng chất nhau. Chú ý việc đặt tên cho lớp không nên trùng với các thuộc tính lớp, có thể xem các thuộc tính của lớp tại đây. Bạn cũng có thể tìm hiểu về stylesheet. Một ví dụ về thiết kế theo lớp.

.narv {
    Font-size: 10pt;

}
.sub-nav {
     Color: red;
    Font-weight:bold;
}
.sub-narv2 {
     Color: green;
     Border: blue 1px solid;
}

<Div class=narv><!—Bây giờ các tag tiếp theo sẽ thừa hưởng các thuộc tính của lớp navr-->
<span class=sub-narv2>
Bat dau tu day co thuoc tinh cua lop sub-narv2
</span>
<p class=sub-narv> Test thu thuoc tinh lop sub-narv </p>
<!--Kết thúc các thuộc tính của lớp sub-narv-->
</div><!--Kết thúc các thuộc tính của lớp navr-->

STYLE
Thuộc tính style cho phép bạn định nghĩa các thuộc tính trong nội bộ thẻ HTML. Một ví dụ dưới đây.

<P>A popular font for on-screen reading is <SPAN>Verdana</SPAN>.</P>

Khi định dạng mẫu được sử dụng, một thẻ địnhg nghĩa đặc biệt nên được sử dụng trong thẻ

<META HTTP-EQUIV="Content-Style-Type" CONTENT="text/css">

Trong hầu hết các trường hợp, việc sử dụng ID và CLASS thường tốt hơn việc dùng STYLE, nhất là khi webmaster có ý định thiết kế một website có thể thay đổi style hoặc template, bởi vì các bạn có thể thay đổi ID hoặc định nghĩa lại lớp một cách dể dàng hơn là việc tìm các style phân bố ở khắp trang để chỉnh sửa từng tý một.

TITLE
Thuộc tính title đưa ra một “tiêu đề” cho một tag HTML và thường được sử dụng như một “tooltip” trong trình duyệt. Chú ý một số trình duyệt không hổ trợ thuộc tính title, nên bạn cần có lựa chọn thích hợp khi sử dụng title. Một số ví dụ:

<A HREF="mailto:liam@htmlhelp.com" TITLE="Feedback on
HTML 4.0 Reference">liam@htmlhelp.com</A>
<A HREF="http://www-genome.wi.mit.edu/ftp/pub/software/WWW/cgi_docs.html"
TITLE="CGI.pm - a Perl5 CGI Library">CGI.pm</A>
<LINK REL=Alternate
HREF="index.fr.html" HREFLANG=fr LANG=fr TITLE="Version française">
<OBJECT CLASSID="java:Yahtzee.class"
CODETYPE="application/java" WIDTH=400 HEIGHT=250
STANDBY="Ready to play Yahtzee?" TITLE="My Yahtzee
Game">
<IMG SRC="yahtzee.gif" ALT="" TITLE="A Yahtzee animation">
Yahtzee is my <EM>favorite</EM> game!
</OBJECT>
He weighs 180 <ABBR TITLE=pounds>lbs.</ABBR>
<ABBR TITLE="Parti Québécois"
LANG=fr-CA>PQ</ABBR>
<ACRONYM TITLE="North Atlantic Treaty Organization">NATO</ACRONYM>

CÁC THUỘC TÍNH KHÁC
LANG

Thuộc tính LANG quy định ngôn ngữ của tag và nội dung của nó. Bởi vì không phải khi nào tất cả các nội dung trong website đều có cùng một ngôn ngữ, thuộc tính LANG giúp hổ trợ công cụ tìm kiếm có thể index nội dung website của bạn dễ dàng. 
 

Ví dụ:
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0//EN"
"http://www.w3.org/TR/REC-html40/strict.dtd">
<TITLE>Welcome - Bienvenue</TITLE>
<H1>
<SPAN LANG=en>Welcome</SPAN> - <SPAN LANG=fr>Bienvenue</SPAN>
</H1>
<P LANG=en>This paragraph is in English.</P>
<P LANG=fr>Ce paragraphe est en français.</P>

Ngôn ngữ chính của website có thể được định nghĩa ngay trong tag HTML hoặc miêu tả bằng tag META trong phần header của website.

DIR

Với nhứng tiếng dùng ký tự Latinh như Việt Nam, Anh, vv… được đọc từ trái sang phải (DIR=ltr, cái này mặc định) nhưng với tiếng Irac, Tàu,… thì cách đọc ngược lại, từ phải sang trái (DIR=rlt). Thuộc tính DIR cho phép bạn định nghĩa cách hiển thị hướng của ngôn ngữ. Đơn giản bạn có thể chọn Encoding của trang web là rtl để thấy kết quả.

CÁC SỰ KIỆN SCRIPT PHỔ BIẾN

Một số thuộc tính định nghĩa các script trên trình duyệt khi có các sự kiện về chuột, bàn phím,.. diễn ra trên trang web.
Ví dụ :
 

<INPUT TYPE=submit
ONMOUSEOVER='window.status="Did you fill in all required fields?";'
ONMOUSEOUT='window.status="";'>

Khi sử dụng các sự kiện này, với những trình duyệt cũ, bạn nên miêu tả bằng một tag META trong phần head của trang web. Nhưng đến thời điểm hiện tại có lẽ việc đó không thật sự cần thiết bởi tất cả các trình duyệt đều hổ trợ. 
<META HTTP-EQUIV="Content-Script-Type" CONTENT="text/javascript"> 
Một số sự kiện phổ biến có thể sử dụng trong các tag HTML.:
 

    ONCLICK, Khi mouse click lên một vùng của tag; 
    ONDBLCLICK, Khi mouse kích đúp trên vùng tag; 
    ONMOUSEDOWN, Khi mouse được nhấn giữ trên một vùng của tag; 
    ONMOUSEUP, Khi mouse được thả thôi không nhấn trên một vùng tag;
    ONMOUSEOVER, Khi mouse ở trên vùng tag; 
    ONMOUSEMOVE, Khi mouse di chuyển trên vùng tag; 
    ONMOUSEOUT, Khi mouse ra khỏi vùng tag; 
    ONKEYPRESS, Khi bàn phím được nhấn trên vùng; 
    ONKEYDOWN, Khi phím được nhấn giữ tr&ehttp://www.blog.kai.vn/public/editor/images/spacer.gifcirc;n vùng tag; 
    ONKEYUP, Khi phím được thả thôi không nhấn.

Maintained by Liam Quinn - Translate and edit by BOING

 

Ý kiến cho bài này (0) [ Hide ]
Những bài viết liên quan:
Scrollbar color - đổi màu thanh cuộn trình duyệt
Webdesign ›› Máy chủ | Hosting-Domain | Seo | HTML | Hack - Security | PHP | ASP-ASP.Net |
Page : 806882
Online :
Visited : 370205
 
Liên h | Thêm vào Favorite | Gửi link qua e-mail | Thông tin website
Copright © 2009 KAI Blog
Code by BOINGOnline. Contact email : contact@kai.vn
Theme: default | classic |